BÀI TẬP TẠO MỤC LỤC: Tải tại đây
VIDEO HƯỚNG DẪN TẠO MỤC LỤC
BÀI TẬP VIẾT TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO: Tham khảo tại đây
BIỂU MẪU BÁO CÁO: Tải tại đây
THỨ TỰ SẮP XẾP BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
1 – Bìa ngoài (in trên giấy bìa màu xanh dương – ép bìa kiếng)
2 – Bìa phụ
3 – Quyết định giao đề tài (trang đầu của quyết định và trang có tên của SV)
4 – Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
5 – Nhận xét của giảng viên phản biện, thư ký, chủ tịch
6 – Biên bản và Phiếu chấm điểm của các thành viên hội đồng chấm
7 – Lời cam đoan
8 – Lời cảm ơn
9 – Tóm tắt
10 – Mục lục
11 – Danh mục thuật ngữ viết tắt
12 – Danh mục bảng biểu
13 – Danh mục hình
14 – Mở đầu
15 – Nội dung các chương
16 – Kết luận và kiến nghị
17 – Tài liệu tham khảo
18 – Phụ lục (nếu có)
YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY (Điều 43)
1. Độ dài và Khổ giấy
- Số trang: Từ 40 đến 70 trang A4 (do Giảng viên hướng dẫn và Giám đốc chương trình/Khoa quyết định)
. - Khổ giấy: Chuẩn A4 (đối với các ngành đặc thù có thể sử dụng khổ giấy khác kèm theo)
.
2. Định dạng trang & Phông chữ
Canh lề:
- Lề trái: 3,5 cm
- Lề phải, lề trên, lề dưới: 2,0 cm
Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ 14
Giãn đoạn (Spacing): Before: 4pt, After: 4pt
Giãn dòng (Line spacing): At least 20pt
Mẫu bìa: Theo Mẫu báo cáo tốt nghiệp - 04
3. Quy định đánh số trang
- Chữ số La Mã thường (i, ii, iii, iv...): Đánh từ trang bìa phụ đến hết phần "Danh mục các hình"
. - Chữ số Ả Rập (1, 2, 3...): Đánh từ phần "Mở đầu" đến hết phần "Tài liệu tham khảo", đặt canh giữa ở cuối trang
. - Mục lục: Đánh số trang theo thứ tự 1, 2, 3... cho các phần bắt đầu từ phần mở đầu cho đến hết
.
4. Quy định đánh số đề mục
Đánh số theo thứ tự chương và thứ tự đề mục cấp trên
CHƯƠNG 1: Căn giữa, chữ in hoa, in đậm
PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC BCTN (Điều 44)
Báo cáo tốt nghiệp phải bao gồm đầy đủ các phần cấu trúc sau
1. Tên đề tài
- Nêu được vấn đề nghiên cứu và phạm vi giới hạn (đối tượng, không gian, thời gian...)
. - Ngắn gọn, từ ngữ cụ thể, chính xác khoa học, không viết tắt
.
2. Lời cam đoan
- Cam đoan số liệu/kết quả là do bản thân tự thu thập, theo dõi một cách khách quan, trung thực
. - Các tài liệu trích dẫn được liệt kê đầy đủ, không sao chép bất kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn
.
3. Lời cảm ơn
- Bày tỏ sự cảm ơn tới các cá nhân, tổ chức đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình thực hiện đề tài
.
4. Danh mục từ viết tắt
- Chỉ viết tắt các từ/cụm từ lặp lại nhiều lần
. - Khi xuất hiện lần đầu tiên phải giải thích trong ngoặc đơn
(...). Sau đó chỉ xài từ viết tắt . - Bảng danh mục gồm 2 cột: Cột cụm từ đầy đủ và Cột từ viết tắt
.
5. Danh mục bảng & Danh mục hình
- Đánh số: Đánh số theo từng chương (Ví dụ: Bảng 3.1 là bảng thứ nhất của chương 3; Hình 2.2 là hình thứ hai của chương 2)
. - Danh mục bao gồm: Số thứ tự + Tên tương ứng của bảng/hình
.
6. Phần Mở đầu
Bao gồm các nội dung chính
- Đặt vấn đề, tầm quan trọng, lý do chọn đề tài
. - Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan (trong và ngoài nước)
. - Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
. - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
. - Phương pháp nghiên cứu
. - Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng
. - Bố cục của báo cáo tốt nghiệp
.
7. Phần Nội dung chính
- Giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra trong phần mở đầu theo đúng phương pháp và phạm vi của đề tài
.
8. Kết luận và Đề nghị
- Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu (các điểm mới rút ra được, các nội dung ứng dụng thực tiễn)
. - Lưu ý: Tránh viết kết luận quá dài, dày đặc số liệu, hoặc kết luận nội dung không thuộc phạm vi nghiên cứu.
Đề nghị (Kiến nghị): Nêu tồn tại chưa giải quyết (hướng phát triển) và các đề nghị ứng dụng thực tiễn.
- Lưu ý: Tránh kiến nghị chung chung, không xuất phát từ kết quả nghiên cứu.
9. Quy định Trích dẫn Tài liệu tham khảo (TLTK)
- Trích dẫn trực tiếp: Để trong dấu ngoặc kép
“...”và đánh mã TLTK[số, TLTK]đặt trong ngoặc vuông (Ví dụ:[15]). - Trích dẫn gián tiếp: Diễn đạt lại ý tưởng bằng văn phong cá nhân nhưng giữ nguyên nghĩa gốc (khuyến khích dùng)
. - Trích dẫn thứ cấp: Trích dẫn qua một tài liệu khác (hạn chế dùng)
. Nguyên tắc đặt mã:
Đặt trong ngoặc vuông[ ], sắp xếp theo thứ tự tăng dần. - Nếu ghi cụ thể trang:
[15, 314-315]. - Nếu trích dẫn từ nhiều nguồn:
[19],[25],[41](ngăn cách bằng dấu phẩy, không khoảng trắng). - Tuyệt đối không dùng TLTK trong phần: Giả thiết, Kết quả, Kết luận, Kiến nghị
.
10. Cách trình bày Danh mục Tài liệu tham khảo
- Sắp xếp riêng theo từng nhóm ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp...)
. - Xếp theo thứ tự α, β, γ (A, B, C) của Tên tác giả (tiếng Việt - không đảo tên lên trước họ) hoặc Họ tác giả (tiếng nước ngoài)
. - Đánh số thứ tự liên tục từ đầu đến cuối
. Mẫu trình bày cho Sách, Luận án, Báo cáo:
Tên tác giả (Năm công bố), Tên sách/luận án/báo cáo (in nghiêng), Nhà xuất bản, Nơi xuất bản.- Ví dụ: Nguyễn Hữu Đống (1997), Đột biến - Cơ sở lí luận và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
. - Mẫu trình bày cho Bài báo Tạp chí:
- Tên tác giả (Năm công bố), “Tên bài báo”, Tên tạp chí (in nghiêng), Tập (Số), tr. số trang bắt đầu - kết thúc.
- Ví dụ: Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98 (1), tr.10-16
. - Tài liệu trực tuyến (Internet): Ghi rõ đường dẫn chi tiết tới tệp (đuôi
.html,.doc,.pdf) + Ngày tháng năm truy cập/khai thác.
11. Phụ lục (nếu có)
- Chứa hình vẽ, ảnh, số liệu thô, phiếu điều tra, quy trình theo dõi chỉ tiêu
... - Nhận xét có chữ ký và dấu xác nhận của cơ sở thực tập/thực hiện báo cáo (nếu có)
.
Đăng nhận xét